Brand Analysis

Thank you! Your submission has been received!
Oops! Something went wrong while submitting the form.
7 thương hiệu nổi tiếng trên mạng không ngờ năm 2014

Công cụ lắng nghe mạng xã hội của Buzzmetrics xin góp vui những ngày trước Tết những thống kê thú vị về các thương hiệu trong tâm điểm của social media năm 2014.

Công cụ lắng nghe mạng xã hội của Buzzmetrics xin góp vui những ngày trước Tết những thống kê thú vị về các thương hiệu trong tâm điểm của social media năm 20141. Vietnam Airlines đền tiền heo đất bị vỡ

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _1

Tháng 2/2014, Vietnam Airlines ghi điểm với cộng đồng mạng bởi câu chuyện về chú heo đất bị vỡ trong quá trình vận chuyển được hãng này đền bù 500.000 đồng. Sự việc khiến hình ảnh của hãng hàng không quốc gia trở nên đẹp hơn trong mắt khách hàng vì thể hiện sự tôn trọng khách hàng cũng như thái độ làm việc chuyên nghiệp của nhân viên.

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _2

2. Cám Con Cò thành trào lưu thời trang ở Nhật Bản

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _3

Nếu như “Cám Con Cò” là một thương hiệu gần như vô danh trên social media thì thời điểm giữa tháng 11, đây bỗng dưng trở thành một cái tên được nhắc đến khá nhiều trong cộng đồng mạng, qua các tin tức về trào lưu sử dụng bao bì sản phẩm này làm túi xách thời trang ở Nhật Bản. Lượng thảo luận về thương hiệu này cũng tăng lên một cách đầy ngoạn mục.

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _4
thương hiệu nổi tiếng trên mạng _5

3. Tiger bị hôi bia ở Đồng Nai Cuối năm 2013 đầu năm 2014, vụ việc một chiếc xe chở bia Tiger bị lật trên đường và người dân lao vào cướp bia trắng trợn bất chấp sự van xin của tài xế đã gây nên một làn sóng dữ dội trên social media và là đề tài được cập nhật liên tục trên các báo mạng. Từ lúc sự việc xảy ra, lượng thảo luận về Tiger đã tăng lên nhanh chóng và đỉnh điểm là vào ngày 14-12 khi đại diện của Tiger chính thức lên tiếng rằng người tài xế sẽ không phải đền bù thiệt hại.

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _6

4. Apple và khách hàng Việt lạy lục van xin cửa hàng bán lừa Iphone 6

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _7

Vừa qua sự việc về một khách hàng người Việt Nam khóc lóc van xin trả lại chiếc Iphone 6 bị lừa mua với giá cắt cổ tại một cửa hàng ở Singapore làm dấy lên làn sóng dư luận. Thảo luận về Iphone 6 trong thời gian này tăng lên đột biến, khiến sản phẩm mới ra mắt này đã hot nay còn hot hơn tại Việt Nam.

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _8

5. Vietjet Air lộ bộ ảnh bikini nóng bỏng của Ngọc Trinh

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _9

Tháng 9/2014, Vietjet Air đã khiến toàn bộ cộng đồng mạng Việt Nam sửng sốt trước mức độ táo bạo của mình với bộ ảnh quảng bá bằng người mẫu mặc bikini, với sự xuất hiện của chân dài Ngọc Trinh và dàn người mẫu Venus. Một loạt các bài đăng từ chỉ trích, đồng tình cho đến phân tích được đăng tải trên social media, lượng thảo luận về hãng hàng không này cũng vì thế mà tăng lên đột biến.

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _10

6. Phở Hùng thử thách khách hàng với tô phở khổng lồ

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _11

Phở Hùng với thử thách “Tô phở khổng lồ” đã trở thành một chủ đề được bàn tán rôm rả trên social media những tháng cuối năm 2014. Với việc đưa ra phần thưởng là 1 triệu đồng cho người hoàn thành thử thách và chỉ phải trả 200.000 nghìn đồng nếu thua cuộc, phở Hùng đã trở thành thương hiệu phở được biết đến nhiều nhất trong năm. Tuy nhiên, chỉ sau một thời gian ngắn, chiến dịch này của phở Hùng lại bị vạch trần là có nhiều gian lận khiến thương hiệu bị người dùng lên tiếng chỉ trích.

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _12

7. Coca-cola thành công vang dội với chiến dịch Share A Coke

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _13

Chiến dịch Share a Coke của Coca-cola với phương thức “in tên lên lon” mang đậm dấu ấn cá nhân đã đạt được thành công vang dội và trở thành một chủ đề nổi trội trên social media trong năm 2014. Chiến dịch đã tạo ra một cơn sốt thực sự, đặc biệt là trong giới trẻ.

thương hiệu nổi tiếng trên mạng _14
Đọc bài viết
right
Làm thế nào để tạo sự liên tưởng đến thương hiệu tài trợ show Truyền hình Thực tế?

Truyền hình thực tế đã và đang làm thay đổi cách vận hành của nền công nghiệp truyền hình. Nó tạo ra một phương thức mới kết hợp giữa truyền hình và quảng cáo, thông qua việc lồng sản phẩm (Product Placement) và tài trợ show.

Truyền hình thực tế đã và đang làm thay đổi cách vận hành của nền công nghiệp truyền hình. Nó tạo ra một phương thức mới kết hợp giữa truyền hình và quảng cáo, thông qua việc lồng sản phẩm (Product Placement).

Product Placement trong truyền hình thực tế là một chiến lược marketing mang tính chất đột phá, trong đó các sản phẩm của thương hiệu xuất hiện trong chương trình và tiếp xúc với khán giả thông qua nhiều phương tiện truyền thông, nhằm tối đa hóa sự tương tác với người với các nội dung về thương hiệu (branded content).

Show truyền hình thực tế đầu tiên có sử dụng Product placement là Survivor (phát sóng trên đài CBS), được thực hiện bởi Mark Burnett. Để có thể sản xuất chương trình này, Mark phải tìm nhà tài trợ kinh phí. Mark làm việc này rất thành công không chỉ bằng việc cho phát quảng cáo trong thời gian phát sóng của show, mà còn nhờ vào Product Placement và hiển thị thông tin của nhà tài trợ trên website của chương trình. Số tiền từ nhà tài trợ không chỉ giúp đài CBS trang trải toàn bộ chi phí sản xuất, mà còn mang lại lợi nhuận cho cả nhà sản xuất và nhà đài. Survivor đã chính thức tạo nên một mô hình kinh doanh mới trong nên công nghiệp truyền hình.

tài trợ show _1

Trong bài viết này, chúng ta chỉ xét đến một khía cạnh của Product Placement, đó là thảo luận của khán giả về các sản phẩm của thương hiệu xuất hiện trong thời gian chương trình truyền hình diễn ra.

TRUYỀN HÌNH THỰC TẾ Ở VIỆT NAM

Truyền hình thực tế du nhập vào Việt Nam đầu tiên vào năm 2007 với show Vietnam Idol. Trong 2 năm vừa qua, truyền hình thực tế đã bắt đầu chi phối lịch phát sóng của các kênh truyền hình tại Việt Nam. Biểu đồ dưới đây cho thấy mức độ phổ biến của các show truyền hình thực tế dựa trên số lượng thảo luận được tạo ra mỗi tháng trên social media của từng show trong thời gian phát sóng, trong năm 2013 – 2014.

tài trợ show _2

Vietnam Idol 2014 là show truyền hình được nhắc đến nhiều nhất với hơn 30,000 thảo luận được tạo ra mỗi tháng. Tuy nhiên, con số này vẫn không thể vượt qua The Voice 2012 được tài trợ bởi Samsung (cũng là mùa đầu tiên của The Voice tại Việt Nam với hơn 60,000 thảo luận mỗi tháng).

Nhìn chung các show truyền hình thực tế này đều nhận được sự yêu thích từ cộng đồng. Các thảo luận tiêu cực chủ yếu xoay quanh việc có sự dàn dựng trong show hay không, những ý kiến trái chiều về kết quả các vòng thi, ban giảm khảo, thí sinh,…

BRAND PLACEMENT RATIO

Brand placement ratio là tỷ lệ giữa số lượng thảo luận về sponsor brand được tạo ra bởi show chia cho tổng số thảo luận về show đó. Người xem có thể thấy Branded Content (Reach), nhưng chưa chắc đã tương tác với content đó (Click + Like + Comments + Shares). Việc đo lường số lượng Reach và Interaction trên social media là rất khó (trong nhiều trường hợp thậm chí là không thể). Nhưng chỉ số có thể đo lường được là số lượng thảo luận về brand trong show và chỉ số này có thể có những ý nghĩa sau đây:

- Số người ủng hộ thương hiệu (Avocate)

- Số người có thái độ tích cực với branded content (Thảo luận tích cực về Brand placement)

- Số người hồi tưởng đến thương hiệu (Brand recall)

tài trợ show _3

Có thể thấy rằng, The X Factor và So You Think You Can Dance là hai show tạo được nhiều thảo luận về thương hiệu nhất cho các brand tài trợ: CloseUpYomost. Trong khi đó, P/SCloseUp lại hầu như không được nhắc đến trong show The Voice Kids và Vietnam Idol.

Nhìn chung, tỷ lệ của thảo luận về brand trong các show truyền hình thực tế là rất thấp. Mặc dù nguyên nhân có thể nằm ở những yếu tố nội tại, như việc nội dung của show không thực sự phù hợp với hình ảnh của thương hiệu (brand image), nhưng số lượng thảo luận về sponsor brand hoàn toàn có thể được nâng cao bằng một số cách dưới đây.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ NÂNG CAO BRAND PLACEMENT RATIO TRONG CÁC SHOW TRUYỀN HÌNH THỰC TẾ?

1. Mối liên hệ giữa nội dung show và brand image

Một show truyền hình có nội dung phù hợp với hình ảnh thương hiệu sẽ tạo ra được nhiều thảo luận về thương hiệu hơn. Một trong những ví dụ điển hình nhất của mối quan hệ chặt chẽ giữa nội dung show và hình ảnh thương hiệu chính là show So You Think You Can Dance và Yomost. Là một cuộc thi khiêu vũ, So You Think You Can Dance thu hút một lượng đông đảo những người trẻ năng động, cá tính và tràn đầy năng lượng, cũng chính là đối tượng khách hàng mục tiêu của Yomost. Do đó, hình ảnh một cô gái/chàng trai đầy cá tính đang uống một hộp Yomost để lấy lại năng lượng xuất hiện trong show một cách hết sức tự nhiên và khán giả không hề cảm thấy rằng họ đang xem một chương trình quảng cáo. Không những thế, slogan “Một cảm giác rất Yomost” đã trở nên phổ biến tới mức nó đã trở thành một câu cửa miệng của giới trẻ để biểu lộ sự phấn khích khi nói về bất cứ vấn đề gì. Đây chính là Emotional engagement, sự tương tác với khách hàng mà brand nào cũng muốn đạt được.

2.​ Nhắc nhở khán giả về nhà tài trợ

Khán giả liệu có biết một show truyền hình đang được tài trợ bởi brand nào hay không? Trên thực tế, cho dù các sản phẩm của nhà tài trợ có xuất hiện nhiều trong một show truyền hình tới mức nào, thì với tần số dày đặc của show truyền hình, khán giả cũng chưa hẳn đã nhớ rằng brand nào tài trợ cho show nào. Do đó, việc thường xuyên đăng tải các thông tin về show trên trang fanpage của brand sẽ giúp khán giả nhận biết rõ hơn về mối quan hệ giữa brand và show truyền hình đó. Để thực hiện việc này, hiện nay trên hầu hết các trang fanpage của brand thì hai hoạt động nổi bật nhất là săn vésăn bộ quà tặng từ show truyền hình thực tế do brand tài trợ. Dưới đây là một số dạng post đạt được lượng tương tác với fans nhiều nhất:

  • Mini games/ Câu đố về show: Các bài post về dự đoán kết quả, hỏi về các tập phát sóng của show, các câu hỏi về những kỹ năng liên quan tới show,…
tài trợ show _4
  • Cuộc thi ảnh:

tài trợ show _5
  • Sự kiện xếp hàng online:

tài trợ show _6

Tất cả các hoạt động này là trách nhiệm của các digital/social agencies quản lý chiến dịch và nội dung của chương trình. Thương hiệu tài trợ cho các chương trình truyền hình thực tế nên yêu cầu các agencies thực hiện việc tạo tương tác và thảo luận về thương hiệu và biến nó thành một chỉ số KPI trong hợp đồng và các công cụ Social Listening Tool có thể đo lường nó và báo cáo cho thương hiệu và agencies trong thời gian thực. Trên mạng xã hội, việc thảo luận về một thương hiệu sẽ tạo ra sale (hoặc ngược lại) theo một nghiên cứu của Buzzmetrics.

tài trợ show _7

NHUNG NGUYEN

Bài viết sử dụng dữ liệu trong báo cáo Category research - Entertainment show, Quarter 1 2014 của Buzzmetrics.

Đọc bài viết
right
Nhận tư vấn miễn phí
Theo dõi chúng tôi trên mạng xã hội
DMCA.com Protection Status