Nghiên cứu ngành hàng và đối thủ

Thank you! Your submission has been received!
Oops! Something went wrong while submitting the form.
Hướng đi cho các chiến dịch quảng cáo ngành hàng Chăm sóc răng miệng

Thống kê các thảo luận về ngành hàng Chăm sóc răng miệng của Buzzmetrics vào quý III/2014 cho thấy thảo luận của người tiêu dùng khuyên lẫn nhau cách chăm sóc răng miệng xoay quanh Các biện pháp tự nhiên và Thay đổi thói quen chăm sóc răng miệng

Thống kê các thảo luận về ngành hàng Chăm sóc răng miệng của Buzzmetrics vào quý III/2014 cho thấy thảo luận của người tiêu dùng khuyên lẫn nhau cách chăm sóc răng miệng xoay quanh Các biện pháp tự nhiênThay đổi thói quen chăm sóc răng miệng nhiều nhất, trong khi Các sản phẩm chăm sóc răng miệng lại không được nhắc đến nhiều. Các thương hiệu nên xây dựng các content về việc Thay đổi thói quen chăm sóc răng miệng, đặc biệt là đánh răng đúng cách để liên kết với người dùng và giáo dục thị trường.

Việc Chăm sóc răng cho con là một chủ đề được thảo luận nhiều trên social media, chủ yếu là trên các diễn đàn như Webtretho, Lamchame, chủ yếu hỏi về các phương pháp cũng như sản phẩm chăm sóc răng miệng phù hợp cho bé dưới 2 tuổi.

Ngành hàng chăm sóc răng miệng_most discussion

1. CÁC BIỆN PHÁP TỰ NHIÊN VÀ THAY ĐỔI THÓI QUEN CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG ĐƯỢC KHUYÊN DÙNG NHIỀU NHẤT

Trong các chủ đề về Cách chăm sóc răng miệng, thì đa số các thảo luận về vấn đề về răng miệng thường gặp phải, trong đó các câu trả lời thường là các biện pháp chữa trị. Trong các vấn đế về răng miệng được nói đến nhiều nhất trên social media, thì Hôi miệng, Sâu răngRăng xỉn màu là ba vấn đề mà nhiều người nói rằng họ đang gặp phải nhất. Các vấn đề khác bao gồm Đau răng, Chảy máu chân răng, Răng ê buốt, Nhiệt miệng,…

Ngành hàng chăm sóc răng miệng_problem_1

Tuy nhiên, các lời khuyên cho những vấn đề về răng miệng này lại chủ yếu xoay quanh Các phương pháp từ thiên nhiên (21%) và Thay đổi thói quen chăm sóc răng miệng (20%), trong khi việc khuyên dùng các sản phẩm chăm sóc răng miệng như Kem đánh răng, Nước súc miệng, Chỉ nha khoa,… lại được nhắc đến rất ít, đặc biệt là các lời khuyên dùng Kem đánh răng chỉ chiếm 2% thảo luận.

Ngành hàng chăm sóc răng miệng_cach cham soc_1

Qua những gì được thảo luận bởi người dùng trên social media, có thể thấy một điều rằng Các sản phẩm chăm sóc răng miệng, nhất là Kem đánh răng hiện chỉ được xem là một biện pháp làm sạch răng cơ bản nhất, còn đối với các nhu cầu như Làm trắng răng và Ngăn hôi miệng, thì đây không được xem là một phương pháp hiệu quả. Trong khi đó, Các biện pháp từ thiên nhiên được nói là mang lại hiệu quả cao trong việc làm trắng răng và an toàn khi sử dụng, còn việc Thay đổi thói quen chăm sóc răng miệng, cụ thể là Đánh răng đúng cách là biện pháp hữu ích để Ngăn ngừa hôi miệng. Các thương hiệu sản phẩm oral care nên tận dụng các nội dung về việc Thay đổi thói quen chăm sóc răng miệng, đặc biệt là đánh răng đúng cách để liên kết với người dùng và giáo dục thị trường.

Ngành hàng chăm sóc răng miệng_cach cham soc_1_2

Mặc dù đa số các loại kem đánh răng cũng như nước súc miệng hiện có mặt trên thị trường đều đa số tập trung vào các tính năng như Làm trắng răng, Ngừa sâu răng và hôi miệng, Làm răng chắc khỏe,…tuy nhiên có vẻ như người tiêu dùng vẫn chưa thực sự tin tưởng hoặc chưa nhận thức được những tính năng này của sản phẩm. Thay vào đó, Kem đánh răng lại chỉ được nhìn nhận như một biện pháp làm sạch cơ bản, thậm chí một số người còn cho rằng các loại kem đánh răng đều như nhau, chỉ có cách đánh răng đúng mới mang lại hiệu quả thật sự. Đây là vấn đề mà các thương hiệu về chăm sóc răng miệng, đặc biệt là các nhãn hàng Kem đánh răng cần chú trọng và xem xét lại hình ảnh cũng như thông điệp về sản phẩm của mình đã được truyền tải đến khách hàng.

Các chủ đề thảo luận khác như thương hiệu nào đang được khuyên dùng nhiều nhất, các tính năng sản phẩm được nói đến nhiều nhất, thương hiệu nào có yêu cầu xin vui lòng liên hệ Buzzmetrics để nghiên cứu chuyên sâu hơn.

2. CHĂM SÓC RĂNG CHO CON LÀ CHỦ ĐỀ ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU BỞI CÁC BÀ MẸ

Trong số các thảo luận về Cách chăm sóc răng miệng, thì có 15% là về Chăm sóc răng cho con, được thảo luận bởi các bà mẹ trên các diễn đàn như Webtretho và Lamchame. Các thảo luận này chủ yếu là về những băn khoăn trong việc hướng dẫn con chăm sóc răng miệng đúng cách, đáng chú ý nhất là lựa chọn Kem đánh răng cho bé, trong đó nhiều bà mẹ nói rằng họ muốn tìm loại kem đánh răng phù hợp cho trẻ nhỏ, loại mà các bé có thể nuốt được mà không gây hại cho sức khỏe.

Ngành hàng chăm sóc răng miệng_cham soc rang cho con_2
Đọc bài viết
right
Hành vi chọn mỹ phẩm trang điểm thông qua phân tích social data

Ngành hàng Trang điểm là một ngành hàng có số lượng thảo luận đứng thứ 2 trên social media, chỉ sau ngành hàng Điện tử, với khoảng hơn 50,000 thảo luận theo thống kê của Buzzmetrics vào quý III/2014 - cụ thể qua Hành vị chọn mỹ phẩm trang điểm của người tiêu dùng qua các thảo luận trên Social media

Phân tích ngành hàng trang điểm của Buzzmetrics chỉ ra rằng cái người tiêu dùng thực sự quan tâm nhất đó là làm sao các sản phẩm mỹ phẩm giải quyết được vấn đề da của mình. Các thương hiệu mỹ phẩm nên chú trọng vào các content khắc phục vấn đề da mặt hơn là các content giới thiệu gu trang điểm thời thượng. Đồng thời những dòng sản phẩm không hóa học hoặc làm từ các thành phần thiên nhiên để phục vụ các khách hàng càng ngày càng ý thức được vấn đề sức khỏe cho làn da sẽ là xu hướng của tương lai.

Ngành hàng Trang điểm là một ngành hàng có số lượng thảo luận đứng thứ 2 trên social media, chỉ sau ngành hàng Điện tử, với khoảng hơn 50,000 thảo luận theo thống kê của Buzzmetrics vào quý III/2014. Con số này thậm chí còn cao hơn các ngành hàng Chăm sóc cá nhân như Chăm sóc tóc, Chăm sóc da mặt, Chăm sóc răng miệng hay Ô tô, xe máy.

Hành vi chọn mỹ phẩm trang điểm _category_1

Phân tích các thảo luận về Trang điểm được tạo ra trên các phương tiện truyền thông xã hội trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 9/2014 cho thấy các thảo luận đều xoay quanh các sản phẩm của thương hiệu, trong đó có các chủ đề sau:

Hành vi chọn mỹ phẩm trang điểm _topics_2

Các vấn đề về trang điểm là chủ đề chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số thảo luận (28%), thể hiện qua các băn khoăn của người dùng chủ yếu là lựa chọn mỹ phẩm trang điểm nào cho các vấn đề về da khác nhau. Các chủ đề còn lại là về các Thương hiệu yêu thích, Lợi ích và những điều chưa hài lòng về sản phẩm, Lời khuyên về trang điểm,…

Các thương hiệu và agency có nhu cầu tìm hiểu chuyên sâu Insight về những vấn đề trên xin vui lòng liên hệ Buzzmetrics. Trong bài viết này chúng tôi xin tập trung vào khai thác vấn đề các thương hiệu nên tận dụng khía cạnh nào để tạo tương tác với người tiêu dùng và biến sản phẩm của mình trở thành nhu yếu phẩm được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.

1. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DA LÀ MỐI BĂN KHOĂN HÀNG ĐẦU CỦA NGƯỜI DÙNG KHI LỰA CHỌN MỸ PHẨM TRANG ĐIỂM

Trong Các vấn đề về trang điểm thì đa số các thảo luận đều là về Các vấn đề về da, trong đó Tính chất da (Da khô, Da nhờn) được nói là vấn đề hàng đầu khiến nhiều người rất đau đầu khi trang điểm. Bên cạnh đó, Da bị mụn, Da bị thâm nám cũng là hai vấn đề về da có ảnh hưởng lớn tới sự lựa chọn sản phẩm trang điểm của khách hàng.

Hành vi chọn mỹ phẩm trang điểm _problems_3

Theo những gì được thảo luận trên social media, thì Vấn đề về da đang gặp là yếu tố quyết định việc lựa chọn mỹ phẩm trang điểm, trong đó người dùng sẽ lựa chọn loại mỹ phẩm trang điểm phù hợp với loại da của mình để khắc phục các vấn đề đang có. Cụ thể thì những người có làn da nhờn thì trước tiên sẽ tìm kiếm loại sản phẩm có tính kiềm dầu trước, rồi mới đến các tính năng khác sau. Tương tự, những người có Da bị mụn sẽ mong muốn một sản phẩm trang điểm có khả năng che mụn và không làm tình trạng da tồi tệ thêm, trong khi những người có Da bị thâm nám sẽ có xu hướng quan tâm đến tính năng che vết thâm nám hoặc thậm chí là điều trị vấn đề này trước tiên khi lựa chọn sản phẩm trang điểm.

Điều người tiêu dùng thực sự quan tâm nhất đó là làm sao các sản phẩm mỹ phẩm giải quyết được vấn đề về da của mình, chứ không phải làm thế nào để trang điểm giống được một người nổi tiếng. Các thương hiệu mỹ phẩm nên chú trọng vào các content khắc phục vấn đề da mặt hơn là các content giới thiệu gu trang điểm thời thượng.

2. MỸ PHẨM TRANG ĐIỂM DƯỠNG DA, PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT DA VÀ NHẸ NHÀNG TỰ NHIÊN LÀ NHỮNG SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ CAO NHẤT

Trong các thảo luận về Các lợi ích về tính năng của các sản phẩm trang điểm thì Có công dụng dưỡng da, Phù hợp với tính chất daNhẹ nhàng tự nhiên là các tính năng được đánh giá cao nhất.

Hành vi chọn mỹ phẩm trang điểm _functional-benefits_4

Trong đó, trang điểm được nói là có khả năng gây hại da cao nên các loại mỹ phẩm trang điểm có công dụng dưỡng da rất được người dùng ưa chuộng. Trong khi đó, một số người dùng cũng chia sẻ về loại da của mình và đưa ra những đánh giá cao về các sản phẩm mình đã sử dụng có tác dụng khắc phục tốt các vấn đề về da. Một điều đáng chú ý là Nhẹ nhàng tự nhiên được nói đến là một tính năng mong muốn nhất trong các sản phẩm trang điểm, khi mà xu hướng tự nhiên đang rất được ưa chuộng.

Các thương hiệu muốn sản phẩm trang điểm của mình trở thành nhu yếu phẩm sử dụng hàng ngày cần phải truyền đạt được các tác dụng dưỡng da (Reason to Believe) trong quảng cáo của mình hoặc phát triển những dòng sản phẩm không hóa học hoặc làm từ các thành phần thiên nhiên để phục vụ các khách hàng càng ngày càng ý thức được vấn đề sức khỏe cho làn da.

Đọc bài viết
right
Làm thế nào để tạo sự liên tưởng đến thương hiệu tài trợ show Truyền hình Thực tế?

Truyền hình thực tế đã và đang làm thay đổi cách vận hành của nền công nghiệp truyền hình. Nó tạo ra một phương thức mới kết hợp giữa truyền hình và quảng cáo, thông qua việc lồng sản phẩm (Product Placement) và tài trợ show.

Truyền hình thực tế đã và đang làm thay đổi cách vận hành của nền công nghiệp truyền hình. Nó tạo ra một phương thức mới kết hợp giữa truyền hình và quảng cáo, thông qua việc lồng sản phẩm (Product Placement).

Product Placement trong truyền hình thực tế là một chiến lược marketing mang tính chất đột phá, trong đó các sản phẩm của thương hiệu xuất hiện trong chương trình và tiếp xúc với khán giả thông qua nhiều phương tiện truyền thông, nhằm tối đa hóa sự tương tác với người với các nội dung về thương hiệu (branded content).

Show truyền hình thực tế đầu tiên có sử dụng Product placement là Survivor (phát sóng trên đài CBS), được thực hiện bởi Mark Burnett. Để có thể sản xuất chương trình này, Mark phải tìm nhà tài trợ kinh phí. Mark làm việc này rất thành công không chỉ bằng việc cho phát quảng cáo trong thời gian phát sóng của show, mà còn nhờ vào Product Placement và hiển thị thông tin của nhà tài trợ trên website của chương trình. Số tiền từ nhà tài trợ không chỉ giúp đài CBS trang trải toàn bộ chi phí sản xuất, mà còn mang lại lợi nhuận cho cả nhà sản xuất và nhà đài. Survivor đã chính thức tạo nên một mô hình kinh doanh mới trong nên công nghiệp truyền hình.

tài trợ show _1

Trong bài viết này, chúng ta chỉ xét đến một khía cạnh của Product Placement, đó là thảo luận của khán giả về các sản phẩm của thương hiệu xuất hiện trong thời gian chương trình truyền hình diễn ra.

TRUYỀN HÌNH THỰC TẾ Ở VIỆT NAM

Truyền hình thực tế du nhập vào Việt Nam đầu tiên vào năm 2007 với show Vietnam Idol. Trong 2 năm vừa qua, truyền hình thực tế đã bắt đầu chi phối lịch phát sóng của các kênh truyền hình tại Việt Nam. Biểu đồ dưới đây cho thấy mức độ phổ biến của các show truyền hình thực tế dựa trên số lượng thảo luận được tạo ra mỗi tháng trên social media của từng show trong thời gian phát sóng, trong năm 2013 – 2014.

tài trợ show _2

Vietnam Idol 2014 là show truyền hình được nhắc đến nhiều nhất với hơn 30,000 thảo luận được tạo ra mỗi tháng. Tuy nhiên, con số này vẫn không thể vượt qua The Voice 2012 được tài trợ bởi Samsung (cũng là mùa đầu tiên của The Voice tại Việt Nam với hơn 60,000 thảo luận mỗi tháng).

Nhìn chung các show truyền hình thực tế này đều nhận được sự yêu thích từ cộng đồng. Các thảo luận tiêu cực chủ yếu xoay quanh việc có sự dàn dựng trong show hay không, những ý kiến trái chiều về kết quả các vòng thi, ban giảm khảo, thí sinh,…

BRAND PLACEMENT RATIO

Brand placement ratio là tỷ lệ giữa số lượng thảo luận về sponsor brand được tạo ra bởi show chia cho tổng số thảo luận về show đó. Người xem có thể thấy Branded Content (Reach), nhưng chưa chắc đã tương tác với content đó (Click + Like + Comments + Shares). Việc đo lường số lượng Reach và Interaction trên social media là rất khó (trong nhiều trường hợp thậm chí là không thể). Nhưng chỉ số có thể đo lường được là số lượng thảo luận về brand trong show và chỉ số này có thể có những ý nghĩa sau đây:

- Số người ủng hộ thương hiệu (Avocate)

- Số người có thái độ tích cực với branded content (Thảo luận tích cực về Brand placement)

- Số người hồi tưởng đến thương hiệu (Brand recall)

tài trợ show _3

Có thể thấy rằng, The X Factor và So You Think You Can Dance là hai show tạo được nhiều thảo luận về thương hiệu nhất cho các brand tài trợ: CloseUpYomost. Trong khi đó, P/SCloseUp lại hầu như không được nhắc đến trong show The Voice Kids và Vietnam Idol.

Nhìn chung, tỷ lệ của thảo luận về brand trong các show truyền hình thực tế là rất thấp. Mặc dù nguyên nhân có thể nằm ở những yếu tố nội tại, như việc nội dung của show không thực sự phù hợp với hình ảnh của thương hiệu (brand image), nhưng số lượng thảo luận về sponsor brand hoàn toàn có thể được nâng cao bằng một số cách dưới đây.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ NÂNG CAO BRAND PLACEMENT RATIO TRONG CÁC SHOW TRUYỀN HÌNH THỰC TẾ?

1. Mối liên hệ giữa nội dung show và brand image

Một show truyền hình có nội dung phù hợp với hình ảnh thương hiệu sẽ tạo ra được nhiều thảo luận về thương hiệu hơn. Một trong những ví dụ điển hình nhất của mối quan hệ chặt chẽ giữa nội dung show và hình ảnh thương hiệu chính là show So You Think You Can Dance và Yomost. Là một cuộc thi khiêu vũ, So You Think You Can Dance thu hút một lượng đông đảo những người trẻ năng động, cá tính và tràn đầy năng lượng, cũng chính là đối tượng khách hàng mục tiêu của Yomost. Do đó, hình ảnh một cô gái/chàng trai đầy cá tính đang uống một hộp Yomost để lấy lại năng lượng xuất hiện trong show một cách hết sức tự nhiên và khán giả không hề cảm thấy rằng họ đang xem một chương trình quảng cáo. Không những thế, slogan “Một cảm giác rất Yomost” đã trở nên phổ biến tới mức nó đã trở thành một câu cửa miệng của giới trẻ để biểu lộ sự phấn khích khi nói về bất cứ vấn đề gì. Đây chính là Emotional engagement, sự tương tác với khách hàng mà brand nào cũng muốn đạt được.

2.​ Nhắc nhở khán giả về nhà tài trợ

Khán giả liệu có biết một show truyền hình đang được tài trợ bởi brand nào hay không? Trên thực tế, cho dù các sản phẩm của nhà tài trợ có xuất hiện nhiều trong một show truyền hình tới mức nào, thì với tần số dày đặc của show truyền hình, khán giả cũng chưa hẳn đã nhớ rằng brand nào tài trợ cho show nào. Do đó, việc thường xuyên đăng tải các thông tin về show trên trang fanpage của brand sẽ giúp khán giả nhận biết rõ hơn về mối quan hệ giữa brand và show truyền hình đó. Để thực hiện việc này, hiện nay trên hầu hết các trang fanpage của brand thì hai hoạt động nổi bật nhất là săn vésăn bộ quà tặng từ show truyền hình thực tế do brand tài trợ. Dưới đây là một số dạng post đạt được lượng tương tác với fans nhiều nhất:

  • Mini games/ Câu đố về show: Các bài post về dự đoán kết quả, hỏi về các tập phát sóng của show, các câu hỏi về những kỹ năng liên quan tới show,…
tài trợ show _4
  • Cuộc thi ảnh:

tài trợ show _5
  • Sự kiện xếp hàng online:

tài trợ show _6

Tất cả các hoạt động này là trách nhiệm của các digital/social agencies quản lý chiến dịch và nội dung của chương trình. Thương hiệu tài trợ cho các chương trình truyền hình thực tế nên yêu cầu các agencies thực hiện việc tạo tương tác và thảo luận về thương hiệu và biến nó thành một chỉ số KPI trong hợp đồng và các công cụ Social Listening Tool có thể đo lường nó và báo cáo cho thương hiệu và agencies trong thời gian thực. Trên mạng xã hội, việc thảo luận về một thương hiệu sẽ tạo ra sale (hoặc ngược lại) theo một nghiên cứu của Buzzmetrics.

tài trợ show _7

NHUNG NGUYEN

Bài viết sử dụng dữ liệu trong báo cáo Category research - Entertainment show, Quarter 1 2014 của Buzzmetrics.

Đọc bài viết
right
Thảo luận của phụ nữ mang thai về sản phẩm sữa bầu

Trên khắp các phương tiện social media, đặc biệt là diễn đàn trực tuyến, có thể dễ dàng thấy được rất nhiều thảo luận của phụ nữ mang thai về sản phẩm sữa bầu, chia sẽ các ý kiến và tư vấn về các loại sữa dành cho bà bầu.

Việc bổ sung dinh dưỡng trong giai đoạn thai kỳ là cực kỳ quan trọng và đối với hầu hết phụ nữ mang thai thì từ lâu sữa dành cho bà bầu đã trở thành một nguồn bổ sung dinh dưỡng không thể thiếu khi mang thai. Đáp ứng nhu cầu đó, thị trường sữa bầu cũng trở nên ngày càng đa dạng và phong phú với nhiều loại sữa đến từ các thương hiệu trong và ngoài nước. Cũng chính bởi sự đa dạng này, người tiêu dùng tuy có nhiều sự lựa chọn hơn nhưng cũng tỏ ra hoang mang không biết nên chọn sản phẩm của thương hiệu nào. Trên khắp các phương tiện social media, đặc biệt là diễn đàn trực tuyến, có thể dễ dàng thấy được rất nhiều bài đăng bày tỏ những băn khoăn của người tiêu dùng khi lựa chọn sữa dành cho bà bầu. Bên cạnh đó, các ý kiến chia sẻ về sản phẩm yêu thích và lý do lựa chọn những sản phẩm này cũng được người dùng đề cập nhiều trên các diễn đàn, đặc biệt là các diễn đàn như Webtretho, Lamchame,…

QUẢNG CÁO CỦA CÁC THƯƠNG HIỆU SỮA DÀNH CHO BÀ BẦU

Lướt qua các sản phẩm sữa dành cho bà bầu hiện có trên thị trường, có thể thấy rằng hầu hết các thương hiệu đang tập trung vào các dưỡng chất có trong sản phẩm của mình như DHA, canxi, sắt, axit folic,…

Anmum Materna – Sữa dành cho phụ nữ mang thai và cho con bú lần đầu tiên được thử nghiệm lâm sàng giúp làm tăng hàm lượng FOLATE, hỗ trợ phát triển trọn vẹn cơ thể và trí não bé. (Tuy nhiên, trong quảng cáo gần đây, bên cạnh việc nhấn mạnh vào hàm lượng dinh dưỡng, Anmum đã hướng đến một hình ảnh mới, là một sản phẩm “Dinh dưỡng cho bé, thơm ngon cho mẹ”).

Enfamama – Sản phẩm dinh dưỡng Enfamama A+ hương vị Vani cho mẹ mang thai và cho con bú, cung cấp hàm lượng cao DHA và các dưỡng chất thiết yếu như Choline, Axit folic (tương đương Folate trong chế độ ăn) hỗ trợ sự hình thành và phát triển trí não trẻ.

Frisomum Gold - Thực phẩm bổ sung dành cho bà mẹ mang thai và cho con bú, cung cấp các dưỡng chất quan trọng như Synbiotics (Probiotics BB-12® & L.casei 431® và Prebiotic FOS), Nucleotides, Selenium, DHA, AA&SA giúp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt của mẹ trong suốt quá trình mang thai, tạo tiền đề để vững chắc cho sự phát triển của bé.

Similac Mom – Với 24 vitamin và khoáng chất thiết yếu cùng chất đạm, DHA, prebiotic là nguồn dinh dưỡng bổ sung rất tốt cho bà mẹ mang thai và cho con bú.

Mặc dù vậy, liệu trong mắt người tiêu dùng, có phải các sản phẩm sữa dành cho bà bầu chỉ đang được nhìn nhận dưới góc độ dinh dưỡng hay không? Và có phải là loại sữa bầu nào có càng nhiều dưỡng chất thì càng được nhiều người lựa chọn hay không?

THỐNG KÊ MONG MUỐN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN MẠNG XÃ HỘI

Theo báo cáo Category research – Milk Powder Stage 0 của Buzzmetrics vào quý 2/2014, khi phân tích xu hướng các thảo luận về sữa bầu trên social media, thì những yếu tố dưới đây được chia sẻ là có sức ảnh hưởng lớn nhất đến sự lựa chọn sữa bầu của phụ nữ mang thai:

thảo luận của phụ nữ mang thai _most-wanted-attributes_1

Qua những gì được nói trên social media, có thể thấy rằng yếu tố đầu tiên mà các bà bầu quan tâm đến khi chọn mua sữa bầu là “Dễ uống”, sau đó mới đến “Đủ dưỡng chất”. Bên cạnh đó, “Dễ tiêu hóa “Giúp em bé dễ hấp thụ” cũng được xem là hai yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn các sản phẩm sữa dành cho bà bầu.

thảo luận của phụ nữ mang thai _verbatims_2

Xét đến yếu tố được các bà bầu quan tâm nhất là “Hương vị”, thì như thế nào được xem là “Dễ uống”?Theo những gì được các bà mẹ tương lai chia sẻ trên các diễn đàn trực tuyến, thì trong giai đoạn mang thai, họ rất nhạy cảm trong vấn đề ăn uống, và các loại sữa bầu với vô số dưỡng chất lại vô tình trở nên quá ngậy khiến cho họ cảm thấy khó uống. Thay vào đó, loại sữa bầu được xem là “Dễ uống” đối với các bà bầu thường có những đặc điểm sau đây:

thảo luận của phụ nữ mang thai _de uong_5

CÁC LOẠI SỮA BẦU HIỆN NAY ĐÃ ĐÁP ỨNG ĐƯỢC YÊU CẦU CỦA NGƯỜI DÙNG HAY CHƯA?

Khi phân tích các thảo luận về sữa bầu trên social media, thì có đến 28% thảo luận là về những điều mà người dùng chưa hài lòng đối với các sản phẩm này. Những thảo luận này chủ yếu xoay quanh những phản ứng phụ mà các loại sữa bầu gây ra cho người dùng trong quá trình sử dụng. Bên cạnh đó, Giá cao cũng là một điểm khiến người tiêu dùng chưa hài lòng về các sản phẩm sữa bầu.

thảo luận của phụ nữ mang thai _problems_3

Các thảo luận tiêu cực này không chỉ xuất hiện trên các diễn đàn trực tuyến mà còn trên cả các trang fanpage của thương hiệu, trong đó người dùng nêu ra các tác dụng không mong muốn mà họ gặp phải khi sử dụng sản phẩm.

thảo luận của phụ nữ mang thai _verbatim-problem_4

ĐIỀU RÚT RA CHO CÁC THƯƠNG HIỆU

Thứ nhất, các thương hiệu sữa bầu cần phải chủ động nhấn mạnh các yếu tố dễ uống, đầy đủ chất dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, dễ hấp thụ cho con và không gây tác dụng phụ. Đây là các yếu tố quan trọng nhất mà người dùng quan tâm và quảng cáo cần được đánh đúng tâm lý và các do dự của họ. Đặc biệt yếu tố “Dễ uống” cần phải được làm rõ thông qua các nội dung quảng cáo, gieo mầm trên diễn đàn về các tiêu chí Có mùi vị thơm ngon, Càng nhạt càng dễ uống, Không ngấy và Có hương vị ưa thích.

Thứ hai, các thương hiệu cần giải quyết các phàn nàn của khách hàng về các tác dụng phụ và thành lập bộ phận Chăm sóc khách hàng qua mạng xã hội để ngay lập tức phản hồi những phản ánh tiêu cực của người tiêu dùng về thương hiệu của mình trên các diễn đàn hoặc đưa những phản ánh này về trang fanpage của mình để dễ quản lý.

Người tiêu dùng ngày càng có nhu cầu được chăm sóc và phản hồi trên mạng xã hội. Họ không còn trực tiếp phản ánh phàn nàn của họ qua các đường dây nóng hay Call Center của các hãng sữa mà họ dễ dàng lên các forums hoặc facebook của họ để chia sẻ thông tin. Theo thống kê của Nielsen, 47% người tiêu dùng tích cực trong việc sử dụng mạng xã hội để giải quyết các thắc mắc và 1/3 khách hàng thích sử dụng mạng xã hội để làm điều này hơn gọi điện thoại. Điều quan trọng là họ mong đợi thương hiệu phản hồi trên các kênh này trong ngày. 71% số người có sự chăm sóc thích đáng bởi thương hiệu qua social nói họ sẽ giới thiệu thương hiệu cho người khác.

Sự phát triển của mạng xã hội và chia sẻ về ngành hàng cho phép các thương hiệu thấy liệu quảng cáo và truyền thông của thương hiệu đã đánh đúng sự quan tâm của nguời tiêu dùng về ngành hàng hay chưa, dựa trên các kết quả nghiên cứu ngành hàng của các công cụ Social Listening Tool. Đồng thời các thương hiệu nên sử dụng các công cụ Social CRM (chăm sóc khách hàng qua mạng xã hội) để đảm bảo họ không nhỡ một nguồn phản hồi của khách hàng quý giá và càng ngày càng quan trọng là social media.

Bài viết sử dụng dữ liệu trong báo cáo Category research - Milk Powder Stage 0, Quarter 2 2014 của Buzzmetrics.

Đọc bài viết
right
Ngành hàng nước uống thể thao – Rất có tiềm năng nhưng chưa được nhìn nhận đúng

Vừa mới xuất hiện trên thị trường trong thời gian gần đây, nhưng ngành hàng nước uống thể thao đang nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng, đặc biệt là trên các phương tiện truyền thông xã hội. Mặc dù lượng thảo luận còn thấp nhưng nước uống thể thao là một phân khúc rất tiềm năng trong thị trường nước giải khát.

Vừa mới xuất hiện trên thị trường trong thời gian gần đây, nhưng nước uống thể thao đang nhận được sự quan tâm đáng kể của người tiêu dùng, đặc biệt là trên các phương tiện truyền thông xã hội. Mặc dù số lượng thảo luận về nước uống thể thao vẫn còn khá thấp so với nước tăng lực, nhưng thông qua những gì được người dùng thảo luận trên social media, có thể nói rằng nước uống thể thao là một phân khúc rất tiềm năng trong thị trường nước giải khát.

Nước uống thể thao đang được nhìn nhận khác tích cực trên Social Media

Mặc dù nước uống thể thao vẫn là một loại thức uống mới và chưa quen thuộc với nhiều người, nhưng nhìn chung người tiêu dùng đang có cái nhìn khá tích cực về loại thức uống này trên social media. Theo báo cáo Category research – Sport drink của Buzzmetrics vào quý I/2014, thì dưới đây là những mối quan tâm lớn nhất về nước uống thể thao đang được thảo luận trên mạng xã hội:

Ngành hàng nước uống thể thao _concerns_1

Có thể thấy rằng, người tiêu dùng vẫn đang có nhiều băn khoăn về nước uống thể thao, nhưng nhìn chung xu hướng các thảo luận đang tập trung vào tác dụng và lợi ích của loại sản phẩm này. Bên cạnh các thảo luận chung về chất lượng, mùi vị, thành phần,… thì người tiêu dùng cũng nhắc đến các thuộc tính “Bù đắp chất điện giải”, “Giải tỏa cơn khát”, “Bù đắp năng lượng” (vốn là đặc trưng của loại thức uống này). Tuy số lượng thảo luận còn ít nhưng đây chính là các chủ đề về nước uống thể thao nên được các thương hiệu khuếch đại trên social.

Ngành hàng nước uống thể thao _verbatims_2

Lợi thế của nước uống thể thao so với thức uống tăng lực

Thức uống tăng lựcXuất hiện trên thị trường từ lâu, được xem là loại thức uống bổ sung năng lượng ngay tức thì, nhưng đồng thời cũng mang một hình ảnh không tốt cho sức khỏe vốn đã in sâu vào tâm trí của người tiêu dùng, đặc biệt là phụ nữ.

Ngành hàng nước uống thể thao _negative-energy_3

Nước uống thể thaoTrong khi thị trường thức uống năng lượng đang dần dần bão hòa với hàng loạt các thương hiệu quen thuộc như Sting, Number 1, Redbull,… thì nước uống thể thao lại mở ra một thị trường mới với các sản phẩm bổ sung khoáng chất và chất điện giải cho cơ thể mà không gây hại cho sức khỏe. Nước uống thể thao về tương quan ít bị đánh giá tiêu cực hơn thức uống năng lượng, nhưng công dụng vẫn chưa được người dùng hiểu rõ.

Ngành hàng nước uống thể thao _negative-sport_4

Có thể thấy rằng, các thảo luận tiêu cực hiện nay về nước uống thể thao chủ yếu xuất phát từ việc người tiêu dùng vẫn chưa thật sự hiểu rõ về loại thức uống này, trong đó đáng chú ý nhất là nhiều người dùng cho rằng nước uống thể thao cũng giống như nước ngọt và không tốt cho sức khỏe.

Các thương hiệu nước uống thể thao cần làm gì?

Trong thời điểm hiện tại khi mà thói quen sử dụng nước uống thể thao vẫn cón khá xa lạ với người tiêu dùng, thì các thương hiệu cần phải có các hoạt động tích cực hơn nữa để cung cấp cho người tiêu dùng đầy đủ hơn thông tin về nước uống thể thao

1. Nước uống thể thao không phải là nước ngọt: Hiện nay, người tiêu dùng vẫn còn khá mù mờ về khái niệm nước uống thể thao, điều này đã dẫn tới những hiểu lầm về sản phẩm này, đáng nói nhất là việc nhiều người cho rằng nước uống thể thao cũng là nước ngọt. Do đó, việc trước hết mà các thương hiệu cần làm là xóa tan sự liên tưởng này.

2. Củng cố thói quen sử dụng nước uống thể thao trong quá trình vận động: Các thương hiệu cần nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về việc sử dụng thức uống thể thao là phương pháp bổ sung năng lượng, khoáng chất và chất điện giải tối ưu trong quá trình vận động.

3. Ưu điểm của nước uống thể thao so với thức uống năng lượng: Nhấn mạnh các lợi ích của nước uống thể thao mang đến cho người dùng mà thức uống năng lượng không làm được, đặc biệt là lợi ích về sức khỏe.

4. Tăng cường sự hiện diện trong các giải thể thao: Việc tài trợ của Aquarius cho FIFA World Cup 2014, một sự kiện thể thao mang tầm quốc tế, đã giúp Aquarius trở thành một sản phẩm được đánh giá cao trong mắt của người dùng nhờ vào hình ảnh “Nước uống thể thao chính thức của FIFA WORLD CUP 2014”.

Bài viết sử dụng dữ liệu trong báo cáo Category research – Sport drink, Quarter 1 2014 của Buzzmetrics.

Đọc bài viết
right
Nhận tư vấn miễn phí
Theo dõi chúng tôi trên mạng xã hội
DMCA.com Protection Status